Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa đi mượn

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn của đối tác nước ngoài trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam thực hiện thủ tục theo loại hình tạm nhập, tái xuất.

Căn cứ điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất” được miễn thuế nhập khẩu.

Như vậy, hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mượn để phục vụ sản xuất sau đó tái xuất trả lại nước ngoài không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 nêu trên. Công ty phải xác định và kê khai trị giá hải quan để tính thuế nhập khẩu khi tạm nhập hàng hóa và kê khai trị giá hải quan để tính toán số tiền thuế được hoàn trả sau khi tái xuất.

Trị giá hải quan khi khai báo tạm nhập là trị giá của hàng hóa nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Khi tái xuất, số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam.

Tin liên quan