Khai thuế đối với địa điểm kinh doanh của DN khác tỉnh với đơn vị chủ quản

– Căn cứ quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, cụ thể:

+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

+ Tại Điểm c, d Khoản 1 Điều 11 quy định về khai thuế giá trị gia tăng.

– Căn cứ quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

– Theo hướng dẫn tại công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/8/2019 của Tổng cục Thuế về quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở và công văn số 405/TCT-KK ngày 4/2/2020 của Tổng cục Thuế về khai thuế, sử dụng hóa đơn đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên,

Trường hợp Công ty và khách hàng có hợp đồng thỏa thuận sử dụng tên, địa chỉ và mã số thuế của Công ty trên hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra liên quan trực tiếp đến địa điểm kinh doanh, thì:

  • Nếu bên bán chưa lập hóa đơn, chứng từ thì hai bên bổ sung phụ lục hợp đồng để ghi thông tin theo đúng nội dung hướng dẫn lập hóa đơn tại công văn số 405/TCT-KK ngày 4/2/2020 của Tổng cục Thuế.
  • Nếu bên bán đã lập hóa đơn, chứng từ theo tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp thì doanh nghiệp tự xác định các hóa đơn, chứng từ phục vụ cho hoạt động của địa điểm kinh doanh để khai thuế cho địa điểm kinh doanh.

Từ ngày 1/7/2020 thực hiện theo quy định Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

Tin liên quan