BẢN TIN PHÁP LUẬT từ ngày 18/9/2015 đến ngày 02/10/2015

BẢN TIN PHÁP LUẬT
(từ ngày 18/9/2015 đến ngày 02/10/2015)
Bản tin cung cấp các thông tin pháp luật chung, mang mục đích thông tin. Nội dung của Bản tin không phải là ý kiến pháp lý của LAWPRO hoặc của bất cứ luật sư hay chuyên viên tư vấn nào của LAWPRO cho những trường hợp cụ thể tại những thời điểm xác định. Nội dung này cũng không nhằm được sử dụng như phần hỗ trợ thêm cho các ý kiến tư vấn và quan điểm pháp lý của LAWPRO. LAWPRO sẽ không chịu trách nhiệm về những hành động hoặc không hành động dựa trên bất kỳ hoặc toàn bộ nội dung của Bản tin này. LAWPRO khuyến khích người đọc tham vấn ý kiến luật sư của mình hoặc của LAWPRO trước khi người đọc vận dụng pháp luật trong từng trường hợp cụ thể tại thời điểm liên quan.
STT
Lĩnh vực
Số hiệu văn bản
Tóm tắt nội dung chính
Hiệu lực
1.       
Thuế
Công văn số 3809/TCT-DNL Tổng Cục Thuế trả lời Về việc hóa đơn đối với hàng khuyến
mại.

Ngày 17/9/2015 Tổng Cục Thuế ban hành công văn số 3809/TCT-DNL trả lời Công văn số 44813/CT-HTr của Cục thuế Hà Nội về việc xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mại. Công văn có nội dung như sau:

1.      Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho v.v.

2.      Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất) v.v.

3.      Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

4.      Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

Công văn có hiệu lực từ ngày
17/9/2015.
2.       
Doanh nghiệp
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 14/9/2015 hướng dẫn về đăng ký
doanh nghiệp.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, nghị định có những nội dung cơ bản như sau:

1.     Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

2.     Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

3.     Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.

Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4.     Nghị định cũng quy định rõ thành phần hồ sơ, thủ tục khi doanh nghiệp thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/11/2015.
3.       
Doanh nghiệp
Thông tư số 129/TT-BTC Bộ tài chính ban hành ngày 24/8/2015 Hướng dẫn trình tự, thủ
tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty TNHH MTV là công ty con của công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Bộ tài chính vừa ban hành Thông tư số 129/TT-BTC hướng dẫn trình tự, thủ tục xử lý tài chính khi thành lập mới, tổ chức lại, giải thể công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty con của công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu. Thông tư có nội dung cơ bản như sau:
1.        Xử lý tài chính khi thực hiện sáp nhập, hợp nhất công ty TNHH MTV:
(i)       Kiểm kê xác định số lượng, chất lượng và giá trị tài sản thực tế công ty đang quản lý và sử dụng; phân loại tài sản đã kiểm kê theo các nhóm (tài sản cần dùng, tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý).
(ii)      Lập danh sách các chủ nợ, khách nợ đối chiếu, xác nhận và phân loại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, lập bản kê chi tiết đối với từng loại công nợ.
(iii)     Thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế tại thời điểm sáp nhật, hợp nhất theo quy định.
2.        Xử lý tài chính khi thực hiện chia công ty TNHH MTV:
(i)       Kiểm kê, phân loại tài sản; xử lý tài chính, lập báo cáo tài chính kiểm toán, quyết toán thuế của công ty bị chia ở thời điểm chia công ty theo quy định.
(ii)      Công ty bị chia lập phương án chia tài sản, công nợ của công ty cho các công ty được chia trình người quyết định thành lập công ty.
(iii)     Các công ty được chia tiếp tục kế thừa quyền và trách nhiệm của công ty bị chia gắn với tài sản, công nợ và vốn chủ sở hữu được chia.
(iv)      Các công ty được chia thực hiện xác định vốn nhà nước tại công ty tương ứng với số vốn của các doanh nghiệp được chủ sở hữu phân chia trong phạm vi số vốn của công ty bị chia.
3.        Xử lý tài chính khi tách công ty TNHH MTV:
(i)       Kiểm kê, phân loại tài sản; xử lý tài chính, lập báo cáo tài chính kiểm toán, quyết toán thuế của công ty bị tách ở thời điểm tách công ty.
(ii)      Công ty bị tách lập phương án, trình người quyết định thành lập công ty bị tách quyết định.
(iii)     Các công ty được tách và công ty bị tách điều chỉnh tăng, giảm vốn nhà nước tại công ty tương ứng với số vốn của các doanh nghiệp được chủ sở hữu phân chia trong phạm vi số vốn của công ty bị tách.
4.        Xử lý tài chính khi giải thể công ty TNHH MTV: toàn bộ số tiền thu được từ việc giải thể công ty xử lý theo trình tự sau:
(i)       Thanh toán các chi phí giải thể công ty.
(ii)      Thanh toán các khoản nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), và các quyền lợi khác của người lao động tại công ty bị giải thể theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, quy chế của công ty và chế độ hiện hành.
(iii)     Các khoản nợ thuế và nợ ngân sách nhà nước khác.
(iv)      Các khoản nợ có tài sản bảo đảm (theo thứ tự; khoản nợ có tài sản đảm bảo toàn bộ, khoản nợ có tài sản đảm bảo một phần).
(v)       Số tiền còn lại sau khi thanh toán các khoản trên sẽ được thanh toán cho các chủ nợ không có bảo đảm (không bao gồm nợ lãi tính từ thời điểm có quyết định giải thể công ty). Việc thanh toán cho các chủ nợ có thể thực hiện nhiều lần, số tiền mỗi lần thanh toán cho các chủ nợ dựa trên cơ sở tỷ lệ giữa tổng số tiền chi trả của từng đợt so với tổng số nợ chưa thanh toán.
Thông tư có hiệu lực từ
ngày 15/10/2015.
4.       
Doanh nghiệp
Quyết
định số 41/2015/QĐ-TTg Thủ tướng ban hành ngày 15/9/2015 quyết định về việc
bán cổ phần theo lô.

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành quyết định số 41/2015/QĐ-TTg Quyết định về việc bán cổ phần theo lô. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp đã cổ phần hóa và thuộc diện phải thoái vốn; chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty cổ phần (bao gồm Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), người đại diện theo ủy quyền phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác (sau đây gọi tắt là người đại diện) khi thực hiện thoái vốn nhà nước tại công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên Sàn Giao dịch Upcom; Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty hoặc Chủ tịch công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty đầu tư tại doanh nghiệp khác khi thực hiện thoái vốn tại các công ty cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên Sàn Giao dịch UpcomTheo đó, quyết định có nội dung cơ bản như sau:

1. Bán cổ phần theo lô phải thực hiện đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán trên cơ sở phương án bán theo lô được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các nhà đầu tư tham gia đấu giá mua cổ phần theo lô theo quy định tại Quyết định này không phải thực hiện chào mua công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

3. Bán cổ phần theo lô có thể chia thành nhiều lô khác nhau để bán đấu giá tùy theo số lượng cổ phần và tình hình thị trường nhưng mỗi một phiên đấu giá chỉ bán một lô cổ phần (trọn lô).

4. Số lượng cổ phần của một lô không thấp hơn 5% vốn điều lệ của công ty cổ phần. Trường hợp bán chỉ định (không qua sở giao dịch chứng khoán) thì thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định có hiệu lực kể
từ ngày 15/9/2015.
5.       
Lao động
Nghị định số 85/2015/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 01/10/2015 Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về chính sách đối với lao động nữ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 85/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về chính sách đối với lao động nữ.
Cụ thể như sau:

1.      Cải thiện lao động đối với lao động nữ: đảm bảo có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp v.v.;

2.      Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ: được khám chuyên khoa phụ sản khi đi khám sức khỏe định kỳ, được nghỉ hưởng lương trong thời gian hành kinh v.v.;

3.      Lao động nữ mang thai có quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động:Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.

Nghị định có hiệu lực từ ngày
15/11/2015.
6.       
Chứng khoán
Thông tư số 123/2015/TT-BTC Bộ tài chính ban hành ngày 18/8/2015 Hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngày 18/8/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 123/2015/TT-BTC hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông tư có những điểm đáng chú ý sau:

1.      Các công ty đại chúng phải tự xác định tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại công ty dựa trên các ngành nghề kinh doanh của mình sau đó quy định rõ tại điều lệ công ty.

2.      Công ty đại chúng không bị hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP khi muốn hạn chế tỷ lệ sở hữu nước ngoài thực tế thì phải quy định rõ tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Điều lệ công ty.

3.      Tổ chức nước ngoài muốn sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán phải thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán mà mình muốn sở hữu gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận tới Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ngoài những điều kiện pháp luật quy định thì phải có những điều kiện sau:

(i) Phải là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và đã có thời gian hoạt động tối thiểu là 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;

(ii) Cơ quan quản lý, giám sát chuyên ngành ở nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Mỗi nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức khác (không đáp ứng quy định trên) chỉ được sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/10/2015.

Hỏi đáp BẢN TIN PHÁP LUẬT từ ngày 18/9/2015 đến ngày 02/10/2015 trực tuyến

Liên hệ luật sư

Fields marked with a * are required.
  • Cam kết giá trị Cam kết giá trị

    1. Đội ngũ nhân sự chất lượng: LAWPRO có đội ngũ nhân viên, luật sư được đào tạo ở các trường đại học luật, chuyên ngành luật lớn trong và ngoài nước, nhiều người đã hoàn thành chương [...]

  • Lawpro tại lễ trao giải Đêm Doanh Nghiệp 2014 Lawpro tại lễ trao giải Đêm Doanh [...]

    Tối 25-12, tại Nhà hát thành phố Hà Nội, Hiệp hội các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội và Đài Phát thanh -Truyền hình Hà Nội phối hợp tổ chức chương trình giao lưu “Đêm Doanh nghiệp – [...]

  • Công ty tư vấn luật LAWPRO Công ty tư vấn luật LAWPRO

    Năm 2007, ba sáng lập viên là những người có nhiều kinh nghiệm, từng tu nghiệp tại Cộng hòa Pháp cùng như công tác trong các cơ quan pháp luật Việt Nam đã thành lập Công ty Cổ phần Tư vấn LAWPRO [...]

  • Danh hiệu Danh hiệu

    Công ty tư vấn luật LAWPRO đã nhiều lần được Đoàn luật sư Hà Nội và Sở Tư pháp thành phố Hà Nội ghi nhận là một trong những hãng luật tích cực tham gia đóng góp xây dựng và phát triển nghề [...]